MẪU CÂU

お言葉に甘えて〜する, dùng sao?

Ví dụ, khi bạn đến nhà ai đó chơi và được mời cơm thế này:

Đây là cụm diễn tả lòng biết ơn khi nhận được đề nghệ/lời mời…tốt đẹp của một ai đó.

  • Hiền chan, hôm nay dùng cơm ở nhà tôi nhé.
  • (ヒエンちゃん、今日はうちでごはんを食べていきなさい。)

Trước khi biết đến cụm này, mình toàn trả lời kiểu: ….Arigatou….không hà.

Đang đói mà gặp lời mời dễ thương vậy, quả thiệt là sướng đúng không?

Giờ biết rồi, để diễn đạt hay hơn thì mình sẽ trả lời như vầy:

お言葉(ことば)に甘(あま)えていただいていきます

(Cám ơn lời đề nghị dễ thương của bạn, mình sẽ làm vậy…)

Cách sử dụng お言葉に甘えて〜する

Cụm này nếu dịch sát nghĩa sẽ có nghĩa như vầy:

相手の親切な気持(きも)ちをいただいて〜する

Xin phép được nhận tấm lòng tốt của đối phương [khi đưa ra đề nghị].

Chú ý là: nói câu này có nghĩa là bạn đồng ý làm theo đề nghị đó,

chứ không phải là nói “khách sáo” đâu nhé.

Ví dụ cách dùng お言葉に甘えて~する

Để dễ nhớ, hãy tham khảo một số ví dụ như sau nhé:

  • 上司:体調(たいちょう)が悪そうだね。今日はもう帰(かえ)っていいよ

(Trông em không được khoẻ lắm. Hãy về hôm nay đi, không sao đâu!

        部下:お言葉に甘えてそうさせていただきます

(Cám ơn lời đề nghị của sếp, em sẽ làm vậy).

  • 先輩:今日は僕がおごったげるよ

(Hôm nay, tôi đãi em đấy nha!)

       後輩:お言葉に甘えてご馳走(ちそう)になります

(Cám ơn lòng tốt của anh, em xin nhận)

  • A:つまらないものですが、みんなで食(た)べてください

(Chỉ mấy thứ không đáng gì thôi, mời mọi người ăn nhé. )

       B:ありがとうございます。お言葉に甘えていただきます 

(Cám ơn. Xin phép nhận lòng tốt của bạn nhé.)

Hẹn gặp bạn lần sau nhé! ^^

Ánh Hiền tổng hợp 


Related Posts

No Comments

Leave a Reply