CHIGAI

Đau, tiếng Nhật nói sao? Cách dùng từ “đau” khi đề cập đến nỗi thể xác và tâm hồn…

Trong tiếng Việt, để diễn tả đau cái gì đấy, ta thường nói: đau đầu quá, đau bụng quá hay thấy đau bụng quá…

Trong tiếng Việt, để diễn tả đau cái gì đấy, ta thường nói: đau đầu quá, đau bụng quá hay thấy đau bụng quá…

Tiếng Nhật trong trường hợp này là:

Tôi đau bụng: お腹が傷ついてい

Đau lưng: 背中が痛い

Cảm thấy đau ở vai: 肩に痛みを感じる)

Có thể tham khảo đoạn hội thoại bên dưới:

A: Bạn bị đau răng sao?

(歯が痛いんですか?)

B: Vâng, đau lắm. Đặc biệt, là đau răng hàm.

(ええ、痛むんです。特に、奥歯が痛いんです)

A: Khổ quả nhỉ. Bạn có thuốc uống không?

(それは大変ですね。薬は持っていますか?)

Để diễn tả cảm giác đau, ta còn có thể sử dụng 傷ついてい (tự động từ), hoặc 傷つけている (tha động từ).

Nhưng, 傷つくlúc này có nghĩa là bị đau, bị tổn thương (tự động từ) và 傷つける (làm đau, làm tổn thương).

Ví dụ, người Nhật họ dùng: お腹が傷ついている (đừng dịch là bụng làm tổn thương tui nha :)))

ý câu đó là bụng bị đau, hay đơn giản là: bụng đau thôi. Hoặc, 目が私を傷つけている (Con mắt làm tôi đau) .

Vậy, khi nói cảm giác đau về mặt “tinh thần”, “tâm hồn” thì mình nói sao ta?

Hãy xem các cách dùng như sau:

Tôi làm tổn thương cô ấy (dùng tha động từ): 私は彼女を傷つけた。

Tôi thấy tổn thương vì anh ấy (dùng tự động từ) 私は彼のせいで傷ついた.

Chuyện đó mang cho tôi nhiều đau khổ: それのせいでとてもつらい思いをしています.

Trái tim rồi tan vỡ rồi/Tôi đau lòng quá: 私の心は傷ついた hoặc 心が痛むです, 心が痛い.

Tóm lại, có rất nhiều cách biểu hiện cảm giác đau đớn.

Bạn chỉ cần nắm cách dùng của 痛い, 傷つく, 傷つけ như các ví dụ trên là được.

Dễ nhớ phải không nào?! 

Hẹn gặp bạn lần sau. :))

Ánh Hiền tổng hợp.

Tiếng Nhật trong trường hợp này là:

Tôi đau bụng: お腹が傷ついてい

Đau lưng: 背中が痛い

Cảm thấy đau ở vai: 肩に痛みを感じる)

Có thể tham khảo đoạn hội thoại bên dưới:

A: Bạn bị đau răng sao?
(歯が痛いんですか?)
B: Vâng, đau lắm. Đặc biệt, là đau răng hàm.
(ええ、痛むんです。特に、奥歯が痛いんです)
A: Khổ quả nhỉ. Bạn có thuốc uống không?
(それは大変ですね。薬は持っていますか?)

Để diễn tả cảm giác đau, ta còn có thể sử dụng 傷ついてい (tự động từ), hoặc 傷つけている (tha động từ).

Nhưng, 傷つくlúc này có nghĩa là bị đau, bị tổn thương (tự động từ) và 傷つける (làm đau, làm tổn thương).

Ví dụ, người Nhật họ dùng: お腹が傷ついている (đừng dịch là bụng làm tổn thương tui nha :)))

ý câu đó là bụng bị đau, hay đơn giản là: bụng đau thôi. Hoặc, 目が私を傷つけている (Con mắt làm tôi đau) .

Vậy, khi nói cảm giác đau về mặt “tinh thần”, “tâm hồn” thì mình nói sao ta?

Hãy xem các cách dùng như sau:

Tôi làm tổn thương cô ấy (dùng tha động từ): 私は彼女を傷つけた。

Tôi thấy tổn thương vì anh ấy (dùng tự động từ) 私は彼のせいで傷ついた.

Chuyện đó mang cho tôi nhiều đau khổ: それのせいでとてもつらい思いをしています.

Trái tim rồi tan vỡ rồi/Tôi đau lòng quá: 私の心は傷ついた hoặc 心が痛むです, 心が痛い.

Tóm lại, có rất nhiều cách biểu hiện cảm giác đau đớn.

Bạn chỉ cần nắm cách dùng của 痛い, 傷つく, 傷つけ như các ví dụ trên là được.

Dễ nhớ phải không nào?! 

Hẹn gặp bạn lần sau. :))

Ánh Hiền tổng hợp.

Related Posts

No Comments

Leave a Reply